<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>IELTS Academic</title>
	<atom:link href="https://ieltsniner.edu.vn/tag/ielts-academic/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://ieltsniner.edu.vn/tag/ielts-academic</link>
	<description>IELTS 9.0 - HỌC KHÔNG GIỚI HẠN</description>
	<lastBuildDate>Mon, 16 May 2022 08:49:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.7.2</generator>

<image>
	<url>https://ieltsniner.edu.vn/wp-content/uploads/2025/07/cropped-Artboard-1-32x32.png</url>
	<title>IELTS Academic</title>
	<link>https://ieltsniner.edu.vn/tag/ielts-academic</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>IELTS học thuật và IELTS tổng quát </title>
		<link>https://ieltsniner.edu.vn/ielts-hoc-thuat-va-ielts-tong-quat.html</link>
					<comments>https://ieltsniner.edu.vn/ielts-hoc-thuat-va-ielts-tong-quat.html#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Quản trị Web]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 16 May 2022 08:49:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<category><![CDATA[IELTS Academic]]></category>
		<category><![CDATA[IELTS general training]]></category>
		<category><![CDATA[IELTS học thuật và IELTS tổng quát]]></category>
		<category><![CDATA[loại đề thi IELTS]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://minhhieuielts.com/?p=3054</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cấu trúc thi: Cả hai loại hình thi IELTS đều có sự giống nhau về cấu trúc bài thi tuy nhiên, sự khác biệt nằm ở phần Đọc – Viết.</p>
<p>The post <a href="https://ieltsniner.edu.vn/ielts-hoc-thuat-va-ielts-tong-quat.html">IELTS học thuật và IELTS tổng quát </a> appeared first on <a href="https://ieltsniner.edu.vn">IELTS 9.0</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>&nbsp;</p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-3055 aligncenter" src="https://minhhieuielts.com/wp-content/uploads/2022/05/ielts-academic-and-general-training.jpg" alt="" width="600" height="400" srcset="https://ieltsniner.edu.vn/wp-content/uploads/2022/05/ielts-academic-and-general-training.jpg 600w, https://ieltsniner.edu.vn/wp-content/uploads/2022/05/ielts-academic-and-general-training-480x320.jpg 480w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">IELTS học thuật (Academic)  Là bài thi được dùng để đánh giá ứng viên có đủ tiêu chuẩn để học tập tại các trường Đại học và sau Đại học quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">IELTS tổng quát (general training Là bài thi công nhận năng lực tiếng Anh để cho ứng viên hoàn tất chương trình trung học, chương trình đào tạo, học nghề hoặc nhập cư, định cư ở các nước nói tiếng Anh.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa 2 loại hình IELTS này </span></p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>💯ĐIỂM GIỐNG NHAU </b></span></p>
<ul>
<li style="list-style-type: none;">
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-size: 14pt;"><b>Mục đích</b><span style="font-weight: 400;">:Dùng để kiểm tra năng lực sử dụng tiếng Anh của người thi thông qua 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.</span></span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 14pt;"><b>Cấu trúc đề thi: </b><span style="font-weight: 400;">Hai dạng bài đều giống nhau ở phần thi Nghe &#8211; Nói.</span><b> </b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Thời gian thi: 3 tiếng trong đó: </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Nghe: 40 câu hỏi, 40 phút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Đọc: 40 câu, 60 phút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Viết: 2 bài luận, 60 phút</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Nói: 3 phần, 11-14 phút.</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>💯ĐIỂM KHÁC NHAU</b></span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-size: 14pt;"><span style="font-weight: 400;">Cấu trúc thi: </span><span style="font-weight: 400;">Cả hai loại hình thi IELTS đều có sự giống nhau về cấu trúc bài thi tuy nhiên, sự khác biệt nằm ở phần Đọc – Viết.</span></span></li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>IELTS Reading Academic</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Bài thi gồm 3 văn bản dài được viết theo nhiều kiểu khác nhau như tường thuật, mô tả, tranh luận&#8230;Các bài có thể thêm sơ đồ, đồ thị, hình minh họa phù hợp. Nếu có thuật ngữ kỹ thuật riêng thì sẽ có giải thích bằng bảng tuyển tập. Các bài này được lấy từ sách, tạp chí, tạp chí và báo chí. Các bài đọc được sàng lọc riêng để dành cho người không chuyên nhưng muốn học cao hơn.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Các câu hỏi được sử dụng: multiple choice, identifying information, identifying the writer’s views/claims, matching information, matching headings, matching features, matching sentence endings, sentence completion, summary completion, note completion, table completion, flow-chart completion, diagram label completion and short-answer questions.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Câu trả lời chấm đúng theo ngữ pháp và chính tả. Mỗi câu hỏi 1 điểm.</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>Writing Academic</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Task 1: Yêu cầu thí sinh mô tả một số thông tin hình ảnh. Thí sinh cần phải viết tối thiểu 150 từ trong khoảng 20 phút. Thông tin hình ảnh có thể là đồ thị, biểu đồ hoặc bảng để thí sinh mô tả các sự kiện, số liệu liên quan. Hoặc đó là sơ đồ của một máy, thiết bị hoặc quá trình để người thi giải thích cách hoạt động. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Task 2:Bài viết luận 250 từ trong khoảng 40 phút, chủ đề để viết về một phong cách học thuật hoặc bán chính thức / trung lập. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Lưu ý:</span></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Nếu viết ngắn hơn, người thi sẽ bị trừ điểm nhưng nếu viết quá dài thì sẽ khó kịp thời gian.</span></li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Phần Task 2 có số điểm gấp đôi so với Task 1.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>Writing general</b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Task 1:  Viết một lá thư yêu cầu thông tin hoặc giải thích một tình huống. Ví dụ: viết thư cho nhân viên nhà ở về vấn đề chỗ ở, viết thư cho chủ nhân mới về các vấn đề quản lý thời gian họ đang gặp phải, viết thư cho một tờ báo địa phương về kế hoạch phát triển một sân bay địa phương, viết thư cho một cơ quan cho thuê để sắp xếp các vấn đề với hệ thống sưởi ấm trong nhà của họ.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Nên viết tối thiểu 150 từ, viết ngắn hơn bị trừ điểm. Thực hiện trong 20 phút là đủ, nếu viết dài sẽ quá thời gian để làm Task 2.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">&#8211; Task 2: thí sinh viết một bài luận để đáp lại quan điểm, tranh luận hay vấn đề</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Nên viết ít nhất 250 từ. Chủ đề viết là những mối quan tâm chung như gia đình, lễ hội, văn hóa, môi trường…Thí sinh phải nêu lên quan điểm và giải thích rõ theo yêu cầu đặt ra.</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt;"><b>Độ khó của kỳ thi </b></span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Đề thi IELTS Academic có khó hơn so với General cũng do mục đích sàng lọc và kiểm tra ngôn ngữ phù hợp theo tiêu chuẩn. </span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Đối với các bạn có mong muốn du học, học tập ở nước ngoài thì bắt buộc thi IELTS Academic còn nếu chỉ để giao tiếp làm việc đơn giản hơn thì bạn chọn General.</span></p>
<p><span style="font-weight: 400; font-size: 14pt;">Ngoài ra, khi có bằng Academic thì bạn sẽ không cần thi bằng General do đó, tùy thuộc mục tiêu mà bạn có thể lựa chọn phù hợp.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a href="https://ieltsniner.edu.vn/ielts-hoc-thuat-va-ielts-tong-quat.html">IELTS học thuật và IELTS tổng quát </a> appeared first on <a href="https://ieltsniner.edu.vn">IELTS 9.0</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://ieltsniner.edu.vn/ielts-hoc-thuat-va-ielts-tong-quat.html/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
